Hệ sinh thái đổi mới sáng tạo định hướng trách nhiệm xã hội trong các cụm ngành kinh tế trọng điểm của Việt Nam

Các tác giả

  • Nguyễn Thị Hồng

DOI:

https://doi.org/10.59394/qlnn.363.2026.1471

Từ khóa:

Đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái, trách nhiệm xã hội, kinh tế trọng điểm, Việt Nam

Tóm tắt

Dựa trên phương pháp nghiên cứu định tính, nghiên cứu phân tích đặc trưng, mối liên kết và cơ chế vận hành của hệ sinh thái đổi mới sáng tạo định hướng trách nhiệm xã hội trong ba cụm ngành kinh tế trọng điểm của Việt Nam, gồm: công nghệ thông tin, chế biến chế tạo và nông nghiệp công nghệ cao. Kết quả cho thấy, hệ sinh thái đổi mới sáng tạo tại Việt Nam đã hình thành các cụm tác nhân cơ bản, gồm: Nhà nước, doanh nghiệp, viện/trường và tổ chức trung gian, song vẫn thiếu tính kết nối và cơ chế phối hợp hiệu quả. Việc tích hợp trách nhiệm xã hội mới dừng ở mức nhận thức, chưa trở thành động lực tạo giá trị hay nguồn lực hệ thống. Bài viết đề xuất tăng cường cơ chế đồng sáng tạo và đồng quản trị giữa các tác nhân; hoàn thiện chính sách tài chính, dữ liệu mở, quỹ đầu tư tác động và thúc đẩy đổi mới hợp tác trong các ngành chiến lược.

Tiểu sử Tác giả

Nguyễn Thị Hồng

TS. Nguyễn Thị Hồng

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

Tài liệu tham khảo

Bruno Fischer, Dirk Meissner, Nicholas Vonortas, Maribel Guerrero. (2022). Spatial features of entrepreneurial ecosystems. Journal of Business Research, Vol. 147.

Cooke, P. (2001). Regional innovation systems, clusters, and the knowledge economy. Industrial and Corporate Change, 10(4), 945 - 974.

Ascani, A.,Bettarelli, L.,Resmini, L.,&Balland, P.(2020). Global networks, local specialisation and regional patterns of innovation. Research Policy, 49(8), 104031.

Fukuda, K. (2019). Science, technology and innovation ecosystem transformation toward Society 5.0. International Journal of Production Economics, 220, 107460.

Neto, J. R., Figueiredo, C., Gabriel, B. C., & Valente, R. (2024). Factors for innovation ecosystem frameworks: Comprehensive organizational aspects for evolution. Technological Forecasting and Social Change, 203, 122512.

Carroll, A. B. (1999). Corporate social responsibility: Evolution of a definitional construct. Business & Society, 38(3), 268-295. https://doi.org/10.1177/000765039903800303.

Bocken, N., Strupeit, L., Whalen, K., & Nußholz, J. (2019). A review and evaluation of circular business model innovation tools. Sustainability, 11(8), 2210. https://doi.org/10.3390/su11082210.

OECD. (2021). Building local ecosystems for social innovation: A methodological framework (OECD Local Employment and Economic Development (LEED) Papers). OECD Publishing. https://www.oecd.org, truy cập ngày 10/12/2025.

Chaminade, C., & Randelli, F. (2020). The role of territorially embedded innovation ecosystems accelerating sustainability transformations: A case study of the transformation to organic wine production in Tuscany (Italy). Sustainability, 12(11), 4621. https://doi.org/10.3390/su12114621.

BambuUP, Cục Phát triển thị trường và Doanh nghiệp khoa học và công nghệ (NATEC) và Trung tâm Hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo quốc gia (NSSC) (2023). Báo cáo hệ sinh thái đổi mới sáng tạo mở Việt Nam năm 2023.

Thủ tướng Chính phủ (2019). Quyết định số 1068/QĐ-TTg ngày 22/8/2019 phê duyệt Chương trình quốc gia phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030.

Thủ tướng Chính phủ (2022). Quyết định số 569/QĐ-TTg ngày 11/5/2022 phê duyệt Chiến lược quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030.

Tải xuống

Đã Xuất bản

23-04-2026

Cách trích dẫn

Nguyễn Thị Hồng. (2026). Hệ sinh thái đổi mới sáng tạo định hướng trách nhiệm xã hội trong các cụm ngành kinh tế trọng điểm của Việt Nam. Quản Lý Nhà nước, (363), 28–34. https://doi.org/10.59394/qlnn.363.2026.1471

Số

Chuyên mục

Nghiên cứu trao đổi

Các bài báo tương tự

<< < 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 > >> 

Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.